Hotline: 0363.376.364 (Ms. Phương Lan )-0936.360.686(Ms. Phương)
Info@phuchungvina.com
Tiếng Việt Tiếng Anh
Liên kết mạng xã hội:

Những kiến thức cơ bản về không khí ẩm

( 25-07-2020 - 03:53 PM ) - Lượt xem: 631

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KHÔNG KHÍ ẨM

KHÔNG KHÍ ẨM

Khái niệm về không khí ẩm

Không khí xung quanh chúng ta là hỗn hợp của nhiều chất khí, chủ yếu là N2 và O2 ngoài ra còn một lượng nhỏ các khí trơ, CO2, hơi nước . . .

Không khí khô: Không khí không chứa hơi nước gọi là không khí khô. Trong thực tế không có không khí khô hoàn toàn, mà không khí luôn luôn có chứa một lượng hơi nước nhất định. Đối với không khí khô khi tính toán thường người ta coi là khí lý tưởng.

Thành phần của các chất khí trong không khí khô được phân theo tỷ lệ phần trăm sau đây:

Bảng 1.1. Tỷ lệ các chất khí trong không khí khô

Thành phần
Tỷ lệ phần trăm, %
Theo khối lượng Theo thể tích
- Ni tơ: N2- Ôxi : O2- Argon - A- Carbon-Dioxide: CO2- Chất khí khác: Nêôn, Hêli, Kripton, Xênon, Ôzôn, Radon vv . . . 75,523,11,30,0460,05 78,08420,9480,9340,030,004

Không khí ẩm: Không khí có chứa hơi nước gọi là không khí ẩm. Trong tự nhiên chỉ có không khí ẩm và trạng thái của nó được chia ra các dạng sau:

a) Không khí ẩm chưa bão hòa: Là trạng thái mà hơi nước còn có thể bay hơi thêm vào được trong không khí, nghĩa là không khí vẫn còn tiếp tục có thể nhận thêm hơi nước.

b) Không khí ẩm bão hòa: Là trạng thái mà hơi nước trong không khí đã đạt tối đa và không thể bay hơi thêm vào đó được. Nếu tiếp tục cho bay hơi nước vào không khí thì có bao bao nhiêu hơi bay vào không khí sẽ có bấy nhiêu hơi ẩm ngưng tụ lại.

c) Không khí ẩm quá bão hòa: Là không khí ẩm bão hòa và còn chứa thêm một lượng hơi nước nhất định. Tuy nhiên trạng thái quá bão hoà là trạng thái không ổn định và có xu hướng biến đổi đến trạng thái bão hoà do lượng hơi nước dư bị tách dần ra khỏi không khí . Ví dụ như trạng thái sương mù là không khí quá bão hòa.

Tính chất vật lý và mức độ ảnh hưởng của không khí đến cảm giác của con người phụ thuộc nhiều vào lượng hơi nước tồn tại trong không khí.

Như vậy, môi trường không khí có thể coi là hổn hợp của không khí khô và hơi nước. Chúng ta có các phương trình cơ bản của không khí ẩm như sau:

- Phương trình cân bằng khối lượng của hổn hợp:

G = Gk + Gh ­(1-1)

G, Gk, Gh - Lần lượt là khối lượng không khí ẩm, không khí khô và hơi nước trong không khí, kg.

- Phương trình định luật Dantôn của hổn hợp:

B = Pk + Ph (1-2)

B, Pk, Ph - Ap suất không khí, phân áp suất không khí khô và hơi nước trong không khí, N/m2.

- Phương trình tính toán cho phần không khí khô:

Pk.V = Gk.Rk.T (1-3)

V - Thể tích hổn hợp, m3;

Gk - Khối lượng không khí khô trong V (m3) của hổn hợp, kg;

Rk - Hằng số chất khí của không khí khô, R­k = 287 J/kg.K

T - Nhiệt độ hổn hợp, T = t + 273,15 , oK

- Phương trình tính toán cho phần hơi ẩm trong không khí:

Ph.V = Gh.Rh.T (1-4)

Gh - Khối lượng hơi ẩm trong V (m3) của hổn hợp, kg;

Rh - Hằng số chất khí của hơi nước, R­h = 462 J/kg.K

Các thông số vật lý của không khí ẩm

Áp suất không khí.

Ap suất không khí thường được gọi là khí áp, ký hiệu là B. Nói chung giá trị B thay đổi theo không gian và thời gian. Đặc biệt khí áp phụ thuộc rất nhiều vào độ cao, ở mức mặt nước biển, áp suất khí quyển khoảng 1 at, nhưng ở độ cao trên 8000m của đỉnh Everest thì áp suất chỉ còn 0,32 at và nhiệt độ sôi của nước chỉ còn 71oC (xem hình 1-1). Tuy nhiên trong kỹ thuật điều hòa không khí giá trị chênh lệch không lớn có thể bỏ qua và người ta coi B không đổi. Trong tính toán người ta lấy ở trạng thái tiêu chuẩn Bo = 760 mmHg.

Đồ thị I-d của không khí ẩm thường được xây dựng ở áp suất B = 745mmHg và Bo = 760mmHg.

 

Sự thay đổi khí áp theo chiều cao so với mặt nước biển

 

Nhiệt độ.

Nhiệt độ là đại lượng biểu thị mức độ nóng lạnh. Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến cảm giác của con người. Trong kỹ thuật điều hòa không khí người ta thường sử dụng 2 thang nhiệt độ là độ C và độ F. Đối với một trạng thái nhất định nào đó của không khí ngoài nhiệt độ thực của nó trong kỹ thuật còn có 2 giá trị nhiệt độ đặc biệt cần lưu ý trong các tính toán cũng như có ảnh hưởng nhiều đến các hệ thống và thiết bị là nhiệt độ điểm sương và nhiệt độ nhiệt kế ướt.

- Nhiệt độ điểm sương: Khi làm lạnh không khí nhưng giữ nguyên dung ẩm d (hoặc phân áp suất ph) tới nhiệt độ tnào đó hơi nước trong không khí bắt đầu ngưng tụ thành nước bão hòa. Nhiệt độ ts đó gọi là nhiệt độ điểm sương (hình 1-2).

Như vậy nhiệt độ điểm sương của một trạng thái không khí bất kỳ nào đó là nhiệt độ ứng với trạng thái bão hòa và có dung ẩm bằng dung ẩm của trạng thái đã cho. Hay nói cách khác nhiệt độ điểm sương là nhiệt độ bão hòa của hơi nước ứng với phân áp suất ph đã cho. Từ đây ta thấy giữa ts và d có mối quan hệ phụ thuộc.

Những trạng thái không khí có cùng dung ẩm thì nhiệt độ đọng sương của chúng như nhau. Nhiệt độ đọng sương có ý nghĩa rất quan trọng khi xem xét khả năng đọng sương trên các bề mặt cũng như xác định trạng thái không khí sau xử lý. Khi không khí tiếp xúc với một bề mặt, nếu nhiệt độ bề mặt đó nhỏ hơn hay bằng nhiệt độ đọng sương ts thì hơi ẩm trong không khí sẽ ngưng kết lại trên bề mặt đó, trường hợp ngược lại thì không xảy ra đọng sương.

- Nhiệt độ nhiệt kế ướt: Khi cho hơi nước bay hơi đoạn nhiệt vào không khí chưa bão hòa (I=const). Nhiệt độ của không khí sẽ giảm dần trong khi độ ẩm tương đối tăng lên. Tới trạng thái bão hoà φ = 100% quá trình bay hơi chấm dứt. Nhiệt độ ứng với trạng thái bão hoà cuối cùng này gọi là nhiệt độ nhiệt độ nhiệt kế ướt và ký hiệu là tư. Người ta gọi nhiệt độ nhiệt kế ướt là vì nó được xác định bằng nhiệt kế có bầu thấm ướt nước (hình 1-2).

Như vậy nhiệt độ nhiệt kế ướt của một trạng thái là nhiệt độ ứng với trạng thái bão hòa và có entanpi I bằng entanpi của trạng thái không khí đã cho. Giữa entanpi I và nhiệt độ nhiệt kế ướt tư có mối quan hệ phụ thuộc. Trên thực tế ta có thể đo được nhiệt độ nhiệt kế ướt của trạng thái không khí hiện thời là nhiệt độ trên bề mặt thoáng của nước.

Nhiệt độ đọng sương và nhiệt độ kế ướt của không khí

Độ ẩm

Độ ẩm tuyệt đối.

Là khối lượng hơi ẩm trong 1m3 không khí ẩm. Giả sử trong V (m3) không khí ẩm có chứa Gh (kg) hơi nước thì độ ẩm tuyệt đối ký hiệu là ρđược tính như sau:

 

 

Vì hơi nước trong không khí có thể coi là khí lý tưởng nên:

trong đó:

ph - Phân áp suất của hơi nước trong không khí chưa bão hoà, N/m2

Rh - Hằng số của hơi nước Rh = 462 J/kg.oK

T - Nhiệt độ tuyệt đối của không khí ẩm, tức cũng là nhiệt độ của hơi nước, oK

 

Độ ẩm tương đối.

Độ ẩm tương đối của không khí ẩm, ký hiệu là φ (%) là tỉ số giữa độ ẩm tuyệt đối ρh của không khí với độ ẩm bão hòa ρmax ở cùng nhiệt độ với trạng thái đã cho.

 

 

hay:

 

 

Độ ẩm tương đối biểu thị mức độ chứa hơi nước trong không khí ẩm so với không khí ẩm bão hòa ở cùng nhiệt độ.

Khi φ = 0 đó là trạng thái không khí khô.

0 < φ < 100 đó là trạng thái không khí ẩm chưa bão hoà.

φ = 100 đó là trạng thái không khí ẩm bão hòa.

- Độ ẩm φ là đại lượng rất quan trọng của không khí ẩm có ảnh hưởng nhiều đến cảm giác của con người và khả năng sử dụng không khí để sấy các vật phẩm.

- Độ ẩm tương đối φ có thể xác định bằng công thức, hoặc đo bằng ẩm kế. Ẩm kế là thiết bị đo gồm 2 nhiệt kế: một nhiệt kế khô và một nhiệt kế ướt. Nhiệt kế ướt có bầu bọc vải thấm nước ở đó hơi nước thấm ở vải bọc xung quanh bầu nhiệt kế khi bốc hơi vào không khí sẽ lấy nhiệt của bầu nhiệt kế nên nhiệt độ bầu giảm xuống bằng nhiệt độ nhiệt kế ướt tư ứng với trạng thái không khí bên ngoài. Khi độ ẩm tương đối bé, cường độ bốc hơi càng mạnh, độ chênh nhiệt độ giữa 2 nhiệt kế càng cao. Do đó độ chênh nhiệt độ giữa 2 nhiệt kế phụ thuộc vào độ ẩm tương đối và nó được sử dụng để làm cơ sở xác định độ ẩm tương đối φ. Khi φ =100%, quá trình bốc hơi ngừng và nhiệt độ của 2 nhiệt kế bằng nhau.

Khối lượng riêng và thể tích riêng.

Khối lượng riêng của không khí là khối lượng của một đơn vị thể tích không khí. Ký hiệu là ρ, đơn vị kg/m3.

 

 

Đại lượng nghịch đảo của khối lượng riêng là thể tích riêng. Ký hiệu là v

 

 

Khối lượng riêng và thể tích riêng là hai thông số phụ thuộc.

Trong đó:

Do đó:

 

 

Mặt khác:

 

 

Thay vào ta có:

trong đó B là áp suất không khí ẩm: B = pk + ph

- Nếu là không khí khô hoàn toàn:

- Nếu không khí có hơi ẩm:

Lưu ý trong các công thức trên áp suất tính bằng mmHg

Ở điều kiện: t = 0oC và p = 760mmHg: ρ = ρo = 1,293 kg/m3. Như vậy có thể tính khối lượng riêng của không khí khô ở một nhiệt độ bất kỳ dựa vào công thức:

Khối lượng riêng thay đổi theo nhiệt độ và khí áp. Tuy nhiên trong phạm vi điều hoà không khí nhiệt độ không khí thay đổi trong một phạm vi khá hẹp nên cũng như áp suất sự thay đổi của khối lượng riêng của không khí trong thực tế kỹ thuật không lớn nên người ta lấy không đổi ở điều kiện tiêu chuẩn: to = 20oC và B = Bo = 760mmHg: ρ = 1,2 kg/m3

Dung ẩm (độ chứa hơi).

Dung ẩm hay còn gọi là độ chứa hơi, được ký hiệu là d là lượng hơi ẩm chứa trong 1 kg không khí khô.

 

 

- Gh: Khối lượng hơi nước chứa trong không khí, kg

- Gk: Khối lượng không khí khô, kg

Ta có quan hệ:

 

 

Sau khi thay R = 8314/μ ta có

Entanpi

Entanpi của không khí ẩm bằng entanpi của không khí khô và của hơi nước chứa trong nó.

Entanpi của không khí ẩm được tính cho 1 kg không khí khô. Ta có công thức:

 

Trong đó:

Cpk - Nhiệt dung riêng đẳng áp của không khí khô Cpk = 1,005 kJ/kg.oK

Cph - Nhiệt dung riêng đẳng áp của hơi nước ở 0oC: Cph = 1,84 kJ/kg.oK

ro - Nhiệt ẩn hóa hơi của nước ở 0oC: ro = 2500 kJ/kg

Như vậy:

I = 1,005.t + d (2500 + 1,84.t) kJ/kg kkk (1-21)

MỘT SỐ QUÁ TRÌNH CƠ BẢN TRÊN ĐỒ THỊ I-D

Quá trình thay đổi trạng thái của không khí.

Quá trình thay đổi trạng thái của không khí ẩm từ trạng thái A (tA, φA) đến B (tB, φB) được biểu thị bằng đoạn thẳng AB, mủi tên chỉ chiều quá trình gọi là tia quá trình.

Ý nghĩa hình học của ε

Đặt (IA - IB)/(dA-dB) = ΔI/Δd =εAB gọi là hệ số góc tia của quá trình AB

Ta hãy xét ý nghĩa hình học của hệ số εAB

Ký hiệu góc giữa tia AB với đường nằm ngang là α. Ta có

ΔI = IB - I= m.AD

Δd= dB - dA = n.BC

Trong đó m, n là tỉ lệ xích của các trục toạ độ.

m - kCal/kg kkk / 1mm

n - kg/kg kkk / 1mm

Từ đây ta có

 

 

hay

Như vậy trên trục toạ độ I-d có thể xác định tia AB thông qua giá trị εAB. Để tiện cho việc sử dụng trên đồ thị ở ngoài biên người ta vẽ thêm các đường ε = const lấy gốc O của toạ độ làm khởi điểm. Nhưng để không làm rối đồ thị người ta chỉ vẽ 01 đoạn ngắn nằm ở bên ngoài đồ thị ở phía trên, bên phải và ở phía dưới. Trên các đoạn thẳng người ta ghi giá trị của các góc tia ε. Các đường ε có ý nghĩa rất quan trọng trong các tính toán các sơ đồ điều hoà không khí sau này vì có nhiều quá trình người ta biết trước trạng thái ban đầu và hệ số góc tia ε quá trình đó. Như vậy trạng thái cuối của quá trình sẽ nằm ở vị trí trên đường song song với đoạn có ε đã cho và đi qua trạng thái ban đầu.

Các đường ε = const có các tính chất sau:

- Hệ số góc tia ε phản ánh hướng của quá trình AB, mỗi quá trình εcó một giá trị nhất định.

- Các đường εcó trị số như nhau thì song song với nhau.

- Tất cả các đường εđều đi qua góc tọa độ (I=0 và d=0).

Quá trình hòa trộn hai dòng không khí.

Trong kỹ thuật điều hòa không khí người ta thường gặp các quá trình hòa trộn 2 dòng không khí ở các trạng thái khác nhau. Vấn đề đặt ra là phải xác định trạng thái hoà trộn.

Giả sử hòa trộn một lượng không khí ở trạng thái A(IA, dA) có khối lượng phần khô là LA với một lượng không khí ở trạng thái B(IB, dB) có khối lượng phần khô là LB và thu được một lượng không khí ở trạng thái C(IC, dC) có khối lượng phần khô là LC. Ta xác định các thông số của trạng thái hoà trộn C.

Quá trình hoà trộn trên đồ thị I-d

Ta có các phương trình:

- Cân bằng khối lượng

LC = LA + LB (1-26)

- Cân bằng ẩm

dC.LC = dA.LA + dB.LB (1-27)

- Cân bằng nhiệt

IC.LC = IA.LA + IB.LB (1-28)

Thế (1-25) vào (1-26) và (1-27) và chuyển vế ta có:

(I- IC).LA = (I- IB).LB

(d- dC).LA = (d- dB).LB

hay:

 

 

Từ biểu thức này ta rút ra:

 

 

- Phương trình (1-28) là các phương trình biểu thị đường thẳng AC và BC, các đường thẳng này có cùng hệ số góc tia bằng nhau (tức cùng độ nghiêng) và chung điểm C nên ba điểm A, B, C thẳng hàng. Điểm C nằm trên đoạn AB.

- Theo phương trình (1-29) suy ra điểm C nằm trên AB và chia đoạn AB theo tỷ lệ LB/LA cụ thể :

Tin tức Khác

 22-09-2020 - 05:47 PM
Băng tải cao su TD75 được sử dụng rộng rãi trong luyện kim, than, vận chuyển, thủy điện ... có khả năng truyền tải lớn, cấu trúc đơn giản, bảo trì thuận tiện, chi phí thấp và tính linh hoạt mạnh mẽ. Theo yêu cầu của quá trình vận chuyển, nó có thể được vận chuyển trong một máy đơn lẻ, hoặc nó có thể được kết hợp với các băng chuyền khác để tạo thành một hệ thống truyền tải ngang hoặc nghiêng.
 14-09-2020 - 07:14 PM
Hệ thống xúc tác-khử hấp phụ than hoạt tính,Thiết bị khử mùi bằng chất xúc tác của công ty chúng tôi sử dụng chất xúc tác kim loại quý, có thể phân giải hoàn toàn những mùi rất khó khử như mùi thối rữa, mùi lên men, mùi amoniac và VOC ( dung môi hữu cơ bay hơi).Có các chất xúc tác chuyên dụng để khử mùi thối rữa, mùi lên men, mùi amoniac và VOC ( dung môi hữu cơ bay hơi) và tùy vào yêu cầu cần xử lý có thể lựa chọn và phối hợp các chất xúc tác hợp lý.
 12-09-2020 - 02:08 PM
Chất oxy hóa nhiệt tái sinh (RTO) được sử dụng rộng rãi trong việc xử lý các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC).
 27-08-2020 - 06:57 PM
Dự án cung cấp và lắp đặt hệ thống hút bụi gỗ trung tâm 55Kw cho Nhà máy chế biến gỗ Tam Bình được CÔNG TY PHÚC HƯNG VINA triển khai, hoàn thiện vào ngày 15/12/2019. Để hiểu rõ hơn về dự án này, hãy cùng tham khảo một vài thông tin sau đây nhé.
 24-08-2020 - 01:56 PM
Đặc điểm cần chú ý đối với Hệ thống xử lý bụi túi vải là loại vải lọc sử dụng làm vật liệu lọc. Đây là điều tạo thành tên của hệ thống. Túi vải được sử dụng là các sản phẩm sợi tổng hợp không dệt, một số có thể là các sản phẩm sợi tự nhiên như sợi cotton và len. Tùy thuộc vào các ứng dụng và điều kiện làm việc của hệ thống mà lựa chọn loại vải phù hợp.
 24-08-2020 - 01:42 PM
Xử lý ô nhiễm không khí do bụi gây ra, đang được mọi người quan tâm nhiều hơn. Cần phải thu gom bụi để bảo vệ môi trường sống, việc làm cấp thiết, quan trọng. Vì thế PHÚC HƯNG VINA giới thiệu hệ thống hút bụi công nghiệp chất lượng, gia công lắp đặt theo yêu cầu.
 14-09-2020 - 07:18 PM
Các chụp hút được nối với hệ thống ống hút bụi công nghiệp, dưới tác dụng của quạt hút ly ... Hệ thống hút bụi này được lắp đặt ở phòng thấp hơn. ... PHÚC HƯNG VINA tự hào bàn giao thành công Dự án Hút lọc bụi cho khách hàng.
 23-08-2020 - 06:07 PM
Dự án hệ thống hút bụi công nghiệp được dùng rộng rãi trong nhiều công đoạn sản xuất của các dây chuyền sản suất gỗ, kim loại hay sơn, xi măng,bột đá, sản xuất phân bón,…
 22-08-2020 - 08:49 AM
Sử dụng hệ thống hút bụi túi vải xi măng trong các nhà xưởng là hết sức cần thiết, bởi hệ thống hút bụi túi vải xi măng không chỉ đảm bảo hút sạch bụi bẩn, mang lại môi trường làm việc thoải mái, sạch sẽ cho người lao động, gia tăng năng xuất lao động mà còn bảo vệ sức khỏe người lao động tốt nhất, đặc biệt trong những môi trường đặc trưng bụi bẩn nhiều như những nhà máy sản xuất xi măng.
 15-08-2020 - 06:07 PM
lắp đặt hệ thống hút bụi gỗ sẽ giúp hút những bụi gỗ được sinh ra trong không khí để trả lại một bầu không khí trong sạch cho người lao động, giảm thiểu các căn bệnh cho người lao động. Bởi khi người lao động hô hấp thì những bụi gỗ được sinh ra trong quá trình sản xuất đồ gỗ sẽ theo không khí mà bay vào phổi của người lao động,
 16-08-2020 - 08:12 AM
Hệ thống khử mùi bằng than hoạt tính,Than hoạt tính thành chủ yếu là carbon, cấu trúc dạng tổ ong.Với cấu trúc này, diện tích bề mặt than hoạt tính rất lớn dẫn đến dễ hấp phụ, Vì có các tính chất đặc thù trên nên than hoạt tính được sử dụng làm nguyên liệu chính hấp phụ Mùi trong Xử lý khí thải.
 22-08-2020 - 08:48 AM
Bụi gỗ phát sinh từ nhiều công đoạn trong sản xuất gỗ như: cưa gỗ, khoan, phay, chà nhám, bào nhẵn… gây ô nhiễm nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động. Ý thức được tầm quan trọng của việc chống ô nhiễm ở các xưởng sản xuất gỗ nhiều công ty đã đầu tư lắp đặt hệ thống hút bụi xưởng gỗ.
Copyright 2017 CÔNG TY TNHH TM SX PHÚC HƯNG VINA. Design by NiNa Co.,Ltd
Zalo
favebook